ZWCAD và AutoCAD đều cung cấp nhiều công cụ phục vụ thiết kế CAD 2D, quản lý bản vẽ và làm việc với dữ liệu DWG. Tuy nhiên, giữa từng phiên bản Standard, Professional, LT và Full vẫn có sự khác biệt về khả năng thiết kế 3D, công cụ nâng cao và hỗ trợ lập trình.
Bảng dưới đây tổng hợp và so sánh các tính năng của ZWCAD 2018 Standard, ZWCAD 2018 Professional, AutoCAD 2018 LT và AutoCAD 2018 Full theo dữ liệu trong tài liệu so sánh.
Bảng so sánh ZWCAD 2018 và AutoCAD 2018
| Tính năng | ZWCAD 2018 | AutoCAD 2018 | ||
|---|---|---|---|---|
| Standard | Pro | LT | Full | |
| File support | ||||
| DWG R14/2000/2004/2007/2010/2013 | ● | ● | ● | ● |
| DXF R12/2000/2004/2007/2010/2013 | ● | ● | ● | ● |
| DWT support | ● | ● | ● | ● |
| DGN import | ● | ● | ● | ● |
| User interaction | ||||
| Classic menu and toolbar | ● | ● | ● | ● |
| Ribbon interfaces | ● | ● | ● | ● |
| Customize user interface (CUI) | ● | ● | ● | ● |
| Partial CUI | ● | ● | ● | ● |
| Tool palette | ● | ● | ● | ● |
| Design center | ● | ● | ● | ● |
| Properties palette | ● | ● | ● | ● |
| Command AutoComplete | ● | ● | ● | ● |
| Drawing tab switching | ● | ● | ● | ● |
| Adaptive grid | ● | ● | ● | ● |
| Dynamic UCS | ● | ● | ● | ● |
| 2D drawing and annotation | ||||
| Leader & Mleader | ● | ● | ● | ● |
| Associative dimensions | ● | ● | ● | ● |
| Text and Mtext | ● | ● | ● | ● |
| Revcloud | ● | ● | ● | ● |
| Text in-place edit | ● | ● | ● | ● |
| Hatch/Gradient hatch | ● | ● | ● | ● |
| Super hatch | ● | ● | — | ● |
| Table & Table styles | ● | ● | ● | ● |
| Field | ● | ● | ● | ● |
| Layers | ||||
| Layer properties manager | ● | ● | ● | ● |
| Layer states manager | ● | ● | ● | ● |
| Layer filter | ● | ● | ● | ● |
| Layer walk | ● | ● | ● | ● |
| Layer merge | ● | ● | ● | ● |
| Layer browser | ● | ● | — | — |
| Xref, Block, and Attribute | ||||
| Dynamic block | ● | ● | ● | ● |
| Block editor | ● | ● | ● | ● |
| Ole | ● | ● | ● | ● |
| Raster images | ● | ● | ● | ● |
| Xrefs | ● | ● | ● | ● |
| Multiple block inserting | ● | ● | — | ● |
| Attribute | ● | ● | ● | ● |
| Reference manager | ● | ● | — | — |
| Block replace | ● | ● | — | ● |
| DWF underlay | ● | ● | ● | ● |
| CTB & STB plot styles | ● | ● | ● | ● |
| Plotting | ● | ● | ● | ● |
| Publish PDF/DWF | ● | ● | ● | ● |
| Mvsetup | ● | ● | ● | ● |
| Export | ● | ● | ● | ● |
| 3D modeling and visualization | ||||
| ACIS viewing | ● | ● | ● | ● |
| Visual styles | ● | ● | — | ● |
| 3D orbit | ● | ● | — | ● |
| 3D operation | ● | ● | — | ● |
| Surfaces and mesh | ● | ● | — | ● |
| Full ACIS modeling & editing | — | ● | — | ● |
| Solprof | — | ● | — | ● |
| Section | — | ● | — | ● |
| Rendering engine | — | ● | — | ● |
| Light | — | ● | — | ● |
| Material | — | ● | — | ● |
| Tools | ||||
| Match properties (cross drawings) | ● | ● | ● | ● |
| Group | ● | ● | ● | ● |
| Quick select | ● | ● | ● | ● |
| Quick Calculator | ● | ● | ● | ● |
| Express tools | ● | ● | — | ● |
| Region | — | ● | ● | ● |
| Region | — | ● | ● | ● |
| Multiple Undo/Redo | ● | ● | ● | ● |
| Undo/Redo preview | ● | ● | — | — |
| File compare | ● | ● | — | — |
| Lockup & Unlock | ● | ● | — | — |
| Etransmit | ● | ● | ● | ● |
| Smart mouse | ● | ● | — | — |
| Smart voice | ● | ● | — | — |
| Smart select | ● | ● | — | — |
| Application Programming Interfaces | ||||
| ActiveX (including in-place editing) | ● | ● | — | ● |
| COM API | ● | ● | — | ● |
| Full LISP with vl-, vla- and vlax- support | ● | ● | — | ● |
| LISP compile | ● | ● | — | ● |
| DCL engine | ● | ● | — | ● |
| Visual Basic for Applications (VBA 32/64-bit) | — | ● | — | ● |
| Solution Development System (SDS/ADS) | — | ● | — | ● |
| Runtime extension (ZRX/ARX) | — | ● | — | ● |
| .NET | — | ● | — | ● |
Nhận xét từ bảng so sánh
Theo bảng dữ liệu năm 2018, các phiên bản đều hỗ trợ tốt những tác vụ CAD 2D cơ bản như DWG/DXF, Layer, Annotation, Block, Xref và Plotting. Sự khác biệt rõ hơn xuất hiện ở nhóm tính năng 3D và khả năng mở rộng thông qua API.
ZWCAD Professional 2018 và AutoCAD Full 2018 có nhiều chức năng hơn ở các nhóm Full ACIS Modeling, Rendering, VBA, runtime extension và .NET. Trong khi đó, các phiên bản Standard/LT tập trung nhiều hơn vào nhu cầu thiết kế và xử lý bản vẽ 2D.
Do đây là bảng so sánh của phiên bản 2018, doanh nghiệp đang đánh giá phần mềm cho nhu cầu hiện tại nên tham khảo thêm tính năng và chính sách cấp phép của các phiên bản mới hơn trước khi đưa ra quyết định.






